Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường xây dựng và công bố. Qua đó, cập nhật nhất về đánh giá những biểu hiện, xu thế biến đổi trong quá khứ, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở Việt Nam.
Xem trực tuyến:




Khi trồng một rào cây, nó chống lại tử khí, gió độc, tiếng xe cộ ồn ào và sự ô nhiễm. Rào còn che đỡ cho nhà tránh được nhiều cảnh đáng ngại như nghĩa địa, nhà thờ, đường lộ như mũi tên nhắm thẳng vào nhà. Tuy nhiên nếu trồng cây ngay trước ngỏ hay cửa sổ thì chúng lại gây ảnh hưởng xấu.vì làm ngăn trở luồng khí đi vào và hại cho khí người cư ngụ.
Cách chữa: người Hoa viết chữ chúc lành như “xuất nhập an bình” dán vào cây gây trở ngại ở chỗ ngang tầm mắt mong gặp lành khi ra vào nơi đó. Gương Bát quái cũng đạt hiệu quả, nó làm tan ảnh hưởng bất lợi.
Cây cối là một trong chín cách chữa căn bản, thường dùng để tạo hình dạng cân bằng cho nhà cửa, đất đai.Những hình ảnh dưới đây trình bày cách dùng chúng để làm mẫu trong việc chấn chỉnh quang cảnh nhà cửa:
1. Cách trồng như thế này tốt: vị trí cây trồng trong cung nào của nhà cửa là điều định đoạt cho đời sống của người ngụ cư. Nếu lối vào ở mặt A người đó sẽ nổi tiếng. Nếu ở mặt B gia đình thịnh vượng, ở mặt C có có sự nghiệp thành công và nếu ở mặt D thì sẽ phát nhờ đường con cái.
2. Nói chung, cây cối nên trồng sau nhà, đặc biệt nếu nhà quay lưng vào núi căn nhà được hưởngsự ổn định và cuộc sống người nhà sẽ phát triển tốt lành khi cây lớn dần.
3. Những cây này rất quang trọng chúng bảo vệ người nhà khỏi chết chóc.
4. Cây mọc che chắn nhà thế này là tốt vì chúng canh giữ cho tài sản nhà này. Chúng ngăn cản ảnh hưởng bệnh hoạn từ bên ngoài.Những cây tươi tốt nên trồng như các hàng 3,6,9. Nhà có cây chết chứng tỏ khí trong nhà đang xuống dốc.thật vậy, cây tốt là cây biểu hiện vận may của bạn. Nếu một cây chết là điềm báo tin buồn.Ta có thể gặp cảnh khốn khó, tai nạn hay trong nhà sẽ có người chết.
5. Vị trí của cây này tốt nếu nó không áp gần làm áp lực với căn nhà. Nếu có con đường ngắm vào nhà thì cây này ngăn ngừa được tử khí. Thêm vào sự cân đối là quan trọng.Vì nếu cây quá lớn và quá gần, nó không thể cân bằng đối lực với hậu quả bệnh hoạn do con đường gây ra. Con đường lượn hình cánh cung là nét may mắn cho người nhà và có thể giải quyết cây áp đảo nhà nếu con đường đủ rộng để ngăn cách cho nhà và cây.
6. Cây trồng ở vị trí này tốt cho nghền nghiệp và gia đình nếu nó không qú gần lối vào và che phủ rậm rạp trên con đường.
7. Cây không đưởc trồng quá gần cửa sổ. Nếu ánh sáng mặt trời không lọt vào, người nhà có thể bị đau. Không những nó cản trở khí vào nhà mà cây còn nảy rể trong lòng đất (Âm) cũng đem quá nhiều âm khí. Khi nào cây tạo dáng mỹ thuật thì tốt. Nếu nó có vẻ lấn áp tầm nhìn là xấu.
Cách chữa: treo lên bậu cửa sổ năm cái pháo đùng lớn.
Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong xây dựng công trình.



Giá VLXD các tỉnh thành trong cả nước, bài viết sẽ được cập nhật thường xuyên.


STTTênLinkTình trạng cập nhật
1An GiangChi tiếtcập nhật tháng 5/2017
2Bà Rịa – Vũng TàuChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
3Bắc GiangChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
4Bắc KạnChi tiếtcập nhật tháng 2/2017
5Bạc LiêuChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
6Bắc NinhChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
7Bến TreChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
8Bình ĐịnhChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
9Bình DươngChi tiếtcập nhật tháng 5+6/2017
10Bình PhướcChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
11Bình ThuậnChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
12Cà MauChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
13Cần ThơChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
14Cao BằngChi tiếtcập nhật tháng 2/2017
15Đà NẵngChi tiếtcập nhật tháng 2/2017
16Đắk LắkChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
17Đắk NôngChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
18Điện BiênChi tiếtcập nhật tháng 6+7/2017
19Đồng NaiChi tiếtcập nhật tháng 5/2017
20Đồng ThápChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
21Gia LaiChi tiếtcập nhật tháng 8/2017
22Hà GiangChi tiếtcập nhật tháng 4/2017
23Hà NamChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
24Hà NộiChi tiếtcập nhật quý II/2017
25Hà TĩnhChi tiếtcập nhật quý I/2017
26Hải DươngChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
27Hải PhòngChi tiếtlink trực tiếp sở XD
28Hậu GiangChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
29Hồ Chí MinhChi tiếtcập nhật quý II/2017
30Hoà BìnhChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
31Hưng YênChi tiếtcập nhật quý II/2017
32Khánh HòaChi tiếtcập nhật quý II/2017
33Kiên GiangChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
34Kon TumChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
35Lai ChâuChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
36Lâm ĐồngChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
37Lạng SơnChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
38Lào CaiChi tiếtcập nhật quý III/2017
39Long AnChi tiếtcập nhật tháng 5/2017
40Nam ĐịnhChi tiếtcập nhật tháng 8/2017
41Nghệ AnChi tiếtcập nhật quý I/2017
42Ninh BìnhChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
43Ninh ThuậnChi tiếtcập nhật quý III/2017
44Phú ThọChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
45Phú YênChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
46Quảng BìnhChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
47Quảng NamChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
48Quảng NgãiChi tiếtcập nhật tháng 5/2017
49Quảng NinhChi tiếtcập nhật quý II/2017
50Quảng TrịChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
51Sóc TrăngChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
52Sơn LaChi tiếtcập nhật tháng 8/2017
53Tây NinhChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
54Thái BìnhChi tiếtcập nhật tháng 6/2017
55Thái NguyênChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
56Thanh HóaChi tiếtcập nhật quý II/2017
57Thừa Thiên HuếChi tiếtcập nhật tháng 5/2017
58Tiền GiangChi tiếtCập nhật tháng 4/2017
59Trà VinhChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
60Tuyên QuangChi tiếtcập nhật tháng 4/2017
61Vĩnh LongChi tiếtcập nhật tháng 4/2017
62Vĩnh PhúcChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
63Yên BáiChi tiếtcập nhật tháng 7/2017
Nguồn tài liêu: http://vatlieuxaydung.org.vn; và các nguồn khác
Nghị định này quy định về quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển và quản lý nhà nước với cụm công nghiệp.


Tải về: https://drive.google.com/file/d/0Bzr0Q0u4E0GFdEhBZGJLcndlZzg/view?usp=sharing
Trong thi công xây dựng, cũng như trong khi lập dự toán, học tập nghiên cứu thì việc xác định chính xác trọng lượng riêng của từng loại là rất quan trọng. Blogxd.net xin giới thiệu với các bạn trọng lượng riêng một số vật liệu xây dựng thông dụng để các bạn tiện tham khảo.

TRỌNG LƯỢNG ĐƠN VỊ MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
( Trị số tiêu chuẩn )

 Stt
Tên vật liệu, sản phẩm
Trọng lượng
đơn vị
( 1 )
( 2 )
( 3 )
1
Cát nhỏ ( cát đen )
1,20 T/m3
2
Cát vừa ( cát vàng )
1,40 T/m3
3
Sỏi các loại
1,56 T/m3
4
Đá đặc nguyên khai
2,75 T/m3
5
Đá dăm 0,5 à 2cm
1,60 T/m3
6
Đá dăm 3 à 8cm
1,55 T/m3
7
Đá hộc 15cm
1,50 T/m3
8
Gạch vụn
1,35 T/m3
9
Xỉ than các loại
0,75 T/m3
10
Đất thịt
1,40 T/m3
11
Vữa vôi
1,75 T/m3
12
Vữa tam hợp
1,80 T/m3
13
Vữa bê tông
2,35 T/m3
14
Bê tông gạch vỡ
1,60 T/m3
15
Khối xây gạch đặc
1,80 T/m3
16
Khối xây gạch có lỗ
1,50 T/m3
17
Khối xây đá hộc
2,40 T/m3
18
Bê tông thường
2,20 T/m3
19
Bê tông cốt thép
2,50 T/m3
20
Bê tông bọt để ngăn cách
0,40 T/m3
21
Bê tông bọt để xây dựng
0,90 T/m3
22
Bê tông thạch cao với xỉ lò cao
1,30 T/m3
23
Bê tông thạch cao với xỉ lò cao cấp phối
1,00 T/m3
24
Bê tông rất nặng với gang dập
3,70 T/m3
25
Bê tông nhẹ với xỉ hạt
1,15 T/m3
26
Bê tông nhẹ với keramzit
1,20 T/m3
27
Gạch chỉ các loại
2,30 kg/ viên
28
Gạch lá nem 20x20x1,5 cm
1,00 kg/ viên
29
Gạch lá dừa 20x20x3,5 cm
1,10 kg/ viên
30
Gạch lá dừa 15,8x15,8x3,5 cm
1,60 kg/ viên
31
Gạch xi măng lát vỉa hè 30x30x3,5 cm
7,60 kg/ viên
32
Gạch thẻ 5x10x20 cm
1,60 kg/ viên
33
Gạch nung 4 lỗ 10x10x20 cm
1,60 kg/ viên
34
Gạch rỗng 4 lỗ vuông 20x9x9 cm
1,45 kg/ viên
35
Gạch hourdis các loại
4,40 kg/ viên
36
Gạch trang trí 20x20x6 cm
2,15 kg/ viên
37
Gạch xi măng hoa 15x15x1,5 cm
0,75 kg/ viên
38
Gạch xi măng hoa 20x10x1,5 cm
0,70 kg/ viên
39
Gạch men sứ 10x10x0,6 cm
0,16 kg/ viên
40
Gạch men sứ 15x15x0,5 cm
0,25 kg/viên
41
Gạch lát granitô
56,0 kg/ viên
42
Ngói móc
1,20 kg/ viên
43
Ngói máy 13 viên/m2
3,20 kg/ viên
44
Ngói máy 15 viên/m2
3,00 kg/ viên
45
Ngói máy 22 viên/m2
2,10 kg/ viên
46
Ngói bò dài 33 cm
1,90 kg/ viên
47
Ngói bò dài 39 cm
2,40 kg/ viên
48
Ngói bò dài 45 cm
2,60 kg/ viên
49
Ngói vẩy cá ( làm tường hoa )
0,96 kg/ viên
50
Tấm fibrô xi măng sóng
15,0 kg/ m2
51
Tôn sóng
8,00 kg/ m2
52
Ván gỗ dán
0,65 T/ m3
53
Vôi nhuyễn ở thể đặc
1,35 T/ m3
54
Carton
0,50 T/ m3
55
Gỗ xẻ thành phẩm nhóm II, III
1,00 T/ m3
56
Gỗ xẻ nhóm IV
0,91 T/ m3
57
Gỗ xẻ nhóm VII
0,67 T/ m3
58
Gỗ xẻ nhóm VIII
0,55 T/ m3
59
Tường 10 gạch thẻ
200 kg/m2
60
Tường 10 gạch ống
180 kg/m2
61
Tường 20 gạch thẻ
400 kg/m2
62
Tường 20 gạch ống
330 kg/m2
63
Mái Fibrô xi măng đòn tay gỗ
25 kg/m2
64
Mái Fibrô xi măng đòn tay thép hình
30 kg/m2
65
Mái ngói đỏ đòn tay gỗ
60 kg/m2
66
Mái tôn thiếc đòn tay gỗ
15 kg/m2
67
Mái tôn thiếc đòn tay thép hình
20 kg/m2
68
Trần ván ép dầm gỗ
30 kg/m2
69
Trần gỗ dán dầm gỗ
20 kg/m2
70
Trần lưới sắt đắp vữa
90 kg/m2
71
Cửa kính khung gỗ
25 kg/m2
72
Cửa kính khung thép
40 kg/m2
73
Cửa ván gỗ ( panô )
30 kg/m2
74
Cửa thép khung thép
45 kg/m2
75
Sàn dầm gỗ , ván sàn gỗ
40 kg/m2
76
Sàn đan bê tông với 1cm chiều dày
25 kg/m2